Tổng điều tra kinh tế năm 2021: Nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp tăng nhanh qua các năm

|

Tổng điều tra kinh tế năm 2021: Nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp tăng nhanh qua các năm

Theo kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2021, nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào doanh nghiệp duy trì nhịp tăng trư??ng nhanh qua các năm, quy mô doanh nghiệp được mở rộng chủ yếu dựa trên sự phát triển của nhâ;n tố vốn thay vì nhâ;n tố lao động.

Nguồn vốn thu hút vào doanh nghiệp tăng trư??ng nhanh qua các năm, với tổng nguồn vốn sử dụng cho SXKD của toàn bộ doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2020 đạt 48,7 triệu tỷ đồng, tăng 12,3% so với cùng thời điểm năm 2019 và tăng 73,5% so với cùng thời điểm năm 2016. Bình quâ;n giai đoạn 2016-2020, nguồn vốn thu hút đạt bình quâ;n 38,4 triệu tỷ đồng/năm, với tốc độ tăng bình quâ;n giai đoạn đạt 14,8%/năm, tăng 104,1% so với bình quâ;n giai đoạn 2011-2015. Tốc độ tăng trư??ng nguồn vốn luôn ở mức tăng trư??ng cao hơn so tăng trư??ng về số lượng lao động, cho thấy quy mô về lao động bình quâ;n của các doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp nhưng quy mô về nguồn vốn bình quâ;n của các doanh nghiệp lại có xu hướng mở rộng. Điều này phản ánh doanh nghiệp mở rộng quy mô chủ yếu dựa vào tăng trư??ng nguồn vốn thay vì tăng trư??ng lao động. Đồng thời, cho thấy Việt Nam là một thị trư??ng tiềm năng để thu hút vốn đầu tư, là tiền đề thúc đẩy các nguồn lực cho tăng trư??ng kinh tế theo chiều sâ;u.

 

Cơ cấu nguồn vốn giữa các loại hình doanh nghiệp thay đổi theo hướng tăng dần tỷ trọng nguồn vốn doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI, giảm dần tỷ trọng nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp ngoài nhà nước thu hút nhiều nguồn vốn nhất.

Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả SXKD theo loại hình doanh
nghiệp



Theo loại hình doanh nghiệp, tại thời điểm 31/12/2020, doanh nghiệp ngoài nhà nước chiếm 59,4% tổng vốn toàn doanh nghiệp, thu hút 28,9 triệu tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2019 và tăng 92,5% so với năm 2016. Doanh nghiệp FDI chiếm 19,2%, thu hút 9,4 triệu tỷ đồng, tăng 18,3% so với năm 2019 và tăng 84,4% năm 2016. Doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm 0,3% tổng số doanh nghiệp nhưng chiếm 21,4% tổng vốn toàn doanh nghiệp, thu hút 10,4 triệu tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm 2019 và tăng 30,8% so với năm 2016.

Giai đoạn 2016-2020 chứng kiến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn giữa các loại hình doanh nghiệp theo hướng tăng dần tỷ trọng nguồn vốn doanh nghiệp ngoài nhà nước và doanh nghiệp FDI, giảm dần tỷ trọng nguồn vốn doanh nghiệp nhà nước qua các năm. Bình quâ;n giai đoạn 2016-2020, doanh nghiệp ngoài nhà nước thu hút 21,9 triệu tỷ đồng, tăng bình quâ;n 17,8%/năm và tăng 135,5% so với bình quâ;n giai đoạn 2011-2015. Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI thu hút lần lượt là 9,4 triệu tỷ đồng và 7,1 triệu tỷ đồng, tăng bình quâ;n 6,9% và 16,5% mỗi năm trong cả giai đoạn, tăng 55,2% và 105,5% so với bình quâ;n giai đoạn 2011-2015.

Nguồn vốn của doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả SXKD phâ;n theo khu vực kinh tế

Khu vực dịch vụ huy động đ??ợc nhiều vốn nhất trong giai đoạn 2016-2020.

Theo khu vực kinh tế, khu vực dịch vụ là điểm sáng của nền kinh tế khi huy động đ??ợc nhiều vốn nhất trong toàn bộ doanh nghiệp, gấp 2 lần khu vực công nghiệp - xâ;y dựng và gấp 70 lần khu vực nông, lâ;m nghiệp và thủy sản. Tại thời điểm 31/12/2020, khu vực dịch vụ thu hút 32,3 triệu tỷ đồng cho SXKD, chiếm 66,3% vốn của toàn bộ khu vực doanh nghiệp, tăng 13,4% so với cùng thời điểm năm 2019 và tăng 80,5% so với năm 2016; khu vực công nghiệp - xâ;y dựng thu hút 16,0 triệu tỷ đồng, chiếm 32,8%, tăng 10,7% so với năm 2019 và tăng 60,8% so với năm 2016; khu vực Nông, lâ;m nghiệp và thủy sản thu hút 0,5 triệu tỷ đồng, chỉ chiếm 0,9%, giảm 9,9% so với năm 2019 nhưng tăng 73,4% so với năm 2016.

Bình quâ;n giai đoạn 2016-2020, khu vực dịch vụ có quy mô nguồn vốn cho hoạt động SXKD lớn nhất, chiếm 65,3%, với tốc độ tăng trư??ng cao nhất, đạt 15,9%/năm và tăng 112,3% so với bình quâ;n giai đoạn 2011-2015. Tiếp theo, khu vực công nghiệp - xâ;y dựng với tỷ trọng chiếm 33,7% trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, tốc độ tăng trư??ng bình quâ;n năm đạt 12,6%, tăng 90,4% so với giai đoạn trư??c. Khu vực nông, lâ;m nghiệp và thuỷ sản chiếm 1,0% trong tổng nguồn vốn, tốc độ tăng trư??ng bình quâ;n giai đoạn đạt 14,8%, tăng 87,5% so với giai đoạn 2011-2015.

Doanh nghiệp phát triển theo hướng mở rộng quy mô nguồn vốn bình quâ;n trên một doanh nghiệp.

Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng nguồn vốn huy động cho hoạt động SXKD nhanh hơn so với tốc độ tăng về số lượng doanh nghiệp đã dẫn đến sự thay đổi theo hướng mở rộng quy mô bình quâ;n của doanh nghiệp theo nguồn vốn. Nguồn vốn bình quâ;n doanh nghiệp tăng đều qua các năm, từ 55,6 tỷ đồng năm 2016 lên 71,2 tỷ đồng năm 2020. Bình quâ;n giai đoạn 2016-2020, quy mô nguồn vốn bình quâ;n doanh nghiệp đang dần mở rộng với nguồn vốn bình quâ;n mỗi doanh nghiệp là 63,4 tỷ đồng/doanh nghiệp, tương đ??ơng với quy mô của 1 doanh nghiệp vừa, tăng 27,3% so với bình quâ;n giai đoạn 2011-2015.

Doanh nghiệp nhà nước có quy mô nguồn vốn bình quâ;n doanh nghiệp lớn nhất và có tốc độ tăng trư??ng nguồn vốn bình quâ;n nhanh nhất giai đoạn 2016-2020.

Theo loại hình doanh nghiệp, quy mô nguồn vốn bình quâ;n doanh nghiệp được mở rộng qua từng năm ở cả 3 loại hình doanh nghiệp. Đặc biệt, doanh nghiệp nhà nước với tốc độ tăng trư??ng nguồn vốn ở mức cao, tăng bình quâ;n 15,4%/năm trong giai đoạn 2016-2020, từ 3,0 nghìn tỷ đồng/doanh nghiệp năm 2016 lên 5,3 nghìn tỷ đồng/doanh nghiệp năm 2020, tăng 110,4% so với bình quâ;n giai đoạn 2011-2015. Đâ;y là kết quả của tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thu hút thêm nhiều nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, đơn vị tư nhâ;n.
Doanh nghiệp FDI cũng có quy mô về nguồn vốn tương đối lớn, bình quâ;n 1 doanh nghiệp có quy mô nguồn vốn đạt 420 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2020, tương đ??ơng với quy mô của 1 doanh nghiệp lớn và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, với tốc độ tăng trư??ng bình quâ;n giai đoạn đạt 3,8%/năm, tăng 19,4% so với bình quâ;n giai đoạn trư??c.

Trong khi đó, khối doanh nghiệp ngoài nhà nước có quy mô bình quâ;n thấp hơn nhiều so với 2 khối doanh nghiệp trên, bình quâ;n nguồn vốn 1 doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt 43,8 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2020 và có tốc độ tăng trư??ng bình quâ;n đạt 9,2%/năm, tăng 46,6% so với bình quâ;n giai đoạn trư??c.

Khu vực công nghiệp - xâ;y dựng có quy mô nguồn vốn bình quâ;n doanh nghiệp lớn nhất trong khi khu vực dịch vụ duy trì mức tăng trư??ng nguồn vốn bình quâ;n doanh nghiệp ổn định nhất.

Theo khu vực kinh tế, khu vực công nghiệp - xâ;y dựng có quy mô nguồn vốn bình quâ;n doanh nghiệp lớn nhất. Tại thời điểm 31/12/2020, khu vực công nghiệp - xâ;y dựng có quy mô nguồn vốn bình quâ;n đạt 75,7 tỷ đồng/doanh nghiệp, khu vực nông, lâ;m nghiệp và thủy sản đạt 69,4 tỷ đồng/doanh nghiệp và khu vực dịch vụ đạt 69,2 tỷ đồng/doanh nghiệp.

Khu vực dịch vụ có quy mô nguồn vốn bình quâ;n doanh nghiệp thấp nhất trong ba khu vực, tuy nhiên đâ;y lại là khu vực duy trì mức tăng trư??ng ổn định nhất. Khu vực này có quy mô nguồn vốn bình quâ;n liên tục tăng qua các năm trong giai đoạn 2016-2020, khiến quy mô nguồn vốn bình quâ;n khu vực dịch vụ đang dần thu hẹp được khoảng cách với hai khu vực còn lại.

Bình quâ;n giai đoạn 2016-2020, khu vực công nghiệp - xâ;y dựng, khu vực nông, lâ;m nghiệp và thủy sản và khu vực Dịch vụ có quy mô nguồn vốn bình quâ;n doanh nghiệp đạt lần lượt là 70,6 tỷ đồng/doanh nghiệp; 63,2 tỷ đồng/doanh nghiệp và 60,2 tỷ đồng/doanh nghiệp, tương ứng tốc độ tăng so với bình quâ;n giai đoạn 2011-2015 là 21,4%; 11,1% và 31,2%.

 
Thu Hường (Theo báo cáo kết quả Tổng điều tra kinh tế năm 2021 của TCTK) 
 

Link cá cược Wild Hell